Đối tượng nào cần chịu thuế thu nhập cá nhân?

Công việc của mỗi kế toán bên cạnh việc lập và xử lý các hóa đơn, chứng từ kế toán còn phải kê khai thuế giá trị gia tăng mỗi quý, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân,… Người lao động khi làm việc tại các doanh nghiệp sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu mức lương đạt tới mức quy định nhất định. Vậy mức lương bao nhiêu thì cần đóng loại thuế này là câu hỏi mà nhiều kế toán đang vướng mắc. Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để có thêm thông tin về thuế thu nhập cá nhân.

 

Trước tiên chúng ta cần hiểu, thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

 

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân. Cách quy định như vậy đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập tính từ đồng thu nhập đầu tiên từ: kinh doanh; tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền thương mại; thừa kế; nhận quà tặng.

Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

thuế thu nhập cá nhân

 

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Trường hợp không đáp ứng được 02 điều kiện cư trú trên thì được coi là cá nhân không cư trú.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

Số thuế phải nộp =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất
Trong đó thu nhập tính thuế được chia thành 2 nhóm

– Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.

– Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế được xác định theo phương pháp xác định thu nhập chịu thuế đối với từng thu nhập cụ thể. Công thức tính: Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ

Đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh thì:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh (Trong đó Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.)

Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh; Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo. Trong đó:

– Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.

Đối tượng được sử dụng hóa đơn bán hàng và thủ tục mua hóa đơn

Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử

– Các trường hợp được giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo gồm: Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người giá không nơi nương tựa và Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *